Loading the player...
Đánh giá của bạn về cổng thông tin điện tử
122 người đã bình chọn
0 người đang online

Khuyến cáo mùa vụ trồng rừng quý II năm 2020

Đăng ngày 26 - 03 - 2020
100%

Quý I năm 2020 vừa qua, thời tiết diễn biến phức tạp. Đáng chú ý là 02 đợt không khí lạnh (KKL): đêm 24/01 đến ngày 25/01/2020 gây mưa dông diện rộng, kèm mưa đá ở các tỉnh phía Đông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, một số nơi khu vực vùng núi cao phía Bắc xuất hiện băng giá; đợt mưa rào và dông trên khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đêm 02 đến ngày 05/3 đã xuất hiện mưa đá tại khu vực Lào Cai, Yên Bái và Tuyên Quang gây thiệt hại về nhà cửa, hoa màu và cây trồng,... Hiện tượng mưa đá xảy ra trong tháng 01/2020 là chưa từng quan sát được trong chuỗi số liệu thống kê; tổng lượng mưa trong 24h từ đêm 24/01 đến ngày 25/01/2020 (92mm) cũng đạt trị số lớn nhất trong 60 năm trở lại đây.

Bên cạnh đó, nguồn nước trên các sông ở khu vực Bắc Bộ phổ biến thiếu hụt từ 20-50% so với trung bình nhiều năm (TBNN); lưu lượng dòng chảy trên các sông ở Trung Bộ và khu vực Tây Nguyên phổ biến thấp hơn TBNN cùng kỳ từ 38-80%; tình hình xâm nhập mặn tại Đồng bằng sông Cửu Long đến sớm và vào sâu hơn so với cùng kỳ năm 2015-2016.

 Nắng nóng, khô hạn diễn biến phức tạp, đặc biệt là khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ, hầu hết những diện tích rừng của các địa phương có nguy cơ cháy rất cao, thường xuyên ở cấp V (cấp cực kỳ nguy hiểm). Thực tế cháy rừng đã xảy ra tại một số tỉnh Khánh Hòa, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Thuận, Lâm Đồng...

 Đối với Quý II năm 2020 sắp tới, theo Bản tin dự báo khí tượng thủy văn ngày 15/3/2020 của Trung tâm dự báo Khí tượng thủy văn Trung ương và cơ sở dữ liệu theo dõi mùa vụ trồng rừng toàn quốc, ngày 25/3/2020 Tổng cục Lâm nghiệp ban hành công văn số 377/TCLN-PTR về việc thông tin dự báo KTTV và khuyến cáo mùa vụ trồng rừng quý II  năm 2020 đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh quan tâm chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền và hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ở địa phương triển khai trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng theo mùa vụ, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, thực hiện hoàn thành kế hoạch bảo vệ phát triển rừng năm 2020. Cụ thể như sau:

1. Về thông tin dự báo thời tiết

- Hiện tượng ENSO tiếp tục duy trì ở trạng thái trung tính, nhưng nghiêng về pha nóng trong khoảng 2-3 tháng tới.

- Mùa bão năm 2020 trên khu vực Biển Đông có xu hướng muộn hơn so với TBNN. Dự báo khả năng xuất hiện khoảng 11-13 cơn bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động trên khu vực Biển Đông, trong đó có khoảng 5-6 cơn ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền, tập trung nhiều ở khu vực Trung Bộ và phía Nam.

- Trong tháng 4 có từ 4-5 đợt KKL có khả năng gây ra đợt mưa rào và dông diện rộng và nguy cơ cao kèm theo các hiện tượng nguy hiểm như tố lốc, mưa đá và gió giật mạnh.

- Tiếp tục đề phòng gió mạnh trên biển do tác động của KKL từ cuối tháng 3 đến hết tháng 4 năm 2020. Nguy cơ xuất hiêṇ các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như dông, sét, lốc, mưa đá, đặc biệt là thời kỳ giao mùa từ tháng 4 đến tháng 5/2020 trên phạm vi toàn quốc. Mùa mưa ở khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ có khả năng sẽ đến muộn, vào khoảng cuối tháng 5.

- Nhiệt độ trung bình từ tháng 4-6/2020 trên phạm vi toàn quốc phổ biến ở mức cao hơn TBNN khoảng 0,5-1,00C; riêng tháng 4 và tháng 5/2020 tại khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có khả năng cao hơn từ 1,0-2,00C so với giá trị TBNN. Nắng nóng đã xuất hiện sớm tại các khu vực phía Tây Bắc Bộ và khu vực Trung Bộ. Dự báo nắng nóng sẽ còn tiếp tục xuất hiện nhiều ngày tại khu vực miền Đông Nam Bộ trong nửa cuối tháng 3 và tháng 4/2019. Các đợt nắng nóng có khả năng tập trung từ tháng 4-5 ở phía Tây Bắc Bộ, từ tháng 5-6 ở phía Đông Bắc Bộ, từ tháng 4-6 tại khu vực Bắc và Trung Trung Bộ.

- Lượng mưa: Khu vực Bắc Bộ: Tổng lượng mưa từ tháng 4 đến tháng 6/2019 phổ biến ở mức cao hơn so với TBNN từ 15-30%. Khu vực Trung Bộ: Tổng lượng mưa tại Bắc Trung Bộ từ tháng 4-6/2019 phổ biến ở mức xấp xỉ TBNN; khu vực Trung và Nam Trung Bộ trong tháng 4-5/2020 tiếp tục ít mưa và thiếu hụt so với TBNN. Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ: Tổng lượng mưa từ tháng 4-5/2019 phổ biến ở mức thấp hơn so với TBNN; cảnh báo tiếp tục ít mưa và khô hạn trong tháng 4 và nửa đầu tháng 5/2020.

- Thủy, hải văn: Khu vực Bắc Bộ: Từ tháng 4-6/2020, nguồn nước trên các sông suối tiếp tục thiếu hụt so với TBNN; Từ tháng 5-6/2020; lũ quét, sạt lở đất có nguy cơ cao xảy ra tại khu vực vùng núi, đặc biệt khu vực Tây Bắc. Khu vực Trung Bộ, Tây Nguyên: Từ nửa cuối tháng 3 đến tháng 5/2020, mực nước trên các sông xuống dần và ở mức thấp; lượng dòng chảy trên các sông phổ biến ở mức thiếu hụt so với TBNN từ 15-70%. Trong thời gian này, nguy cơ xảy ra hạn hán, thiếu nước tại các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, từ Phú Yên đến Bình Thuận và khu vực Tây Nguyên; đặc biệt tình hình hạn hán thiếu nước xảy ra nghiêm trọng hơn ở những nơi ngoài vùng cấp nước của các công trình thủy lợi. Từ tháng 5 đến tháng 8/2020, tình trạng khô hạn thiếu nước, xâm nhập mặn có khả năng lan rộng tại các tỉnh ven biển Trung Bộ ở mức tương đương và gay gắt hơn mùa khô năm 2019, đặc biệt tại các tỉnh từ Quảng Trị đến Ninh Thuận. Khu Nam Bộ: Từ nay đến tháng 5/2020, dòng chảy từ thượng nguồn sông Mê Công đến đồng bằng sông Cửu Long ở mức thấp hơn so với TBNN từ 10-20%. Sau ngày 15/3/2020, xâm nhâp ṃ ăn ở cửa sông Cửu Long có xu thế giảm dần nhưng vẫn ở mức cao đến ̣ cuối tháng 3/2020. Các tỉnh ở Đồng bằng Nam Bộ tiếp tục chủ động ứng phó với tình hình hạn hán và xâm nhập mặn diễn ra trong thời gian tới. Đặc biệt là các tỉnh Long An, Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang, Kiên Giang và Cà Mau. Hiện tượng sạt lở bờ biển mặc dù không có nguy 3 cơ cao như thời kỳ đầu năm 2020, nhưng vẫn có khả năng xuất hiện, nhất là trong các đợt triều cường.

 2. Về mùa vụ trồng rừng

a) Căn cứ cơ sở dữ liệu theo dõi của Tổng cục Lâm nghiệp, thời điểm từ tháng 4 đến tháng 6 là mùa trồng rừng vụ Xuân Hè của hầu hết các tỉnh trong cả nước (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo).

b) Một số loài cây trồng lâm nghiệp chủ yếu:

 - Cây mọc nhanh: các loài Keo, Bạch đàn, Mỡ, Bồ đề, Xoan, Tông dù, Tếch, Muồng, Xà cừ,…

 - Cây bản địa: Lát hoa, Sa mộc, Vối thuốc, Lim xanh, Re gừng, Thông nhựa, Tống quá sủ, Sao đen, Chò chỉ,…

- Cây lâm sản ngoài gỗ: Sơn Tra, Quế, Hồi, Trẩu, Trám, Mây nếp, Luồng, Tre Bát độ, Giổi xanh, Mắc ca, Cọ khiết, Long não, ...

- Cây trồng ven biển: Bần, Trang, Sú, Đước, Mắm, Cóc, Tràm, Phi lao,…

 c) Một số yêu cầu kỹ thuật:

- Căn cứ kế hoạch trồng rừng và dự báo khí tượng thủy văn nêu trên, các tỉnh chủ động chuẩn bị cây giống đủ số lượng, bảo đảm chất lượng tốt và tăng tỷ lệ sử dụng giống mô, hom; kiểm soát, xác nhận nguồn gốc giống theo quy định. Khảo sát, chuẩn bị hiện trường, thiết kế trồng rừng bảo đảm kỹ thuật.

 - Triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1299/CT-BNN-TCLN ngày 21/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tăng cường các biện pháp cấp bách về phòng cháy, chữa cháy rừng; chỉ đạo, hướng dẫn các chủ rừng không sử dụng lửa để đốt dọn thực bì trồng rừng trong thời gian dự báo cháy rừng cấp IV, cấp V ở vùng trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng.

- Xử lý thực bì, cuốc hố, lấp hố, trồng cây, chăm sóc, bón phân,…đúng hướng dẫn kỹ thuật đối với từng loài cây.

- Tranh thủ thời vụ và thời tiết thuận lợi, trồng rừng vào những ngày râm mát, có mưa ẩm để đảm bảo cây trồng đạt tỷ lệ cây sống cao; không trồng vào những ngày nắng nóng, hạn hán kéo dài hoặc mưa lũ lớn; trồng rừng ngập mặn vào thời điểm ít có gió mạnh, sóng biển thấp và thủy triều rút.

- Chú ý phòng trừ một số loài sâu bệnh hại chủ yếu như: bệnh lở cổ rễ, rơm lá Thông, sâu róm Thông; sâu ăn lá Keo, Mỡ, Bồ đề, Quế; bệnh khô lá Sa Mộc; khô lá, đốm lá, sâu cánh cứng hại Hồi; dế, mối ăn cây non, sâu kèn, bệnh phấn trắng và nấm Ceratosystis trên cây Keo; virus thối rễ, mối, xén róc, dế ăn cây Bạch đàn; thối cổ rễ, sâu ăn lá, đục quả Sơn tra (Táo mèo); thối măng, sâu vòi voi hại măng Luồng, tre Bát Độ; sâu trắng gây u bướu, con Hà bám thân, cành cây Trang, Bần, Sú, Đước vòi, Mắm; bệnh rỉ sắt cây Tông dù, Cọ Khiết; sâu ăn lá, mối cây Re, Long Não; sâu ăn lá, dế, mối ăn lá Re, Lát hoa; sâu vòi voi xanh hại Trám; sâu đo hại Lim xanh; sâu đục thân, rệp sáp, sâu ăn lá Phi Lao; bệnh thán thư Bời lời; sâu cuốn lá, ve sầu hại Sao đen; sâu đục thân Xà cừ, Dầu rái,…

Phụ lục I kèm theo

Tin mới nhất

Hướng dẫn nhận biết và biện pháp phòng, trừ bệnh chết héo cây keo(04/09/2020 3:10 CH)

Rừng - Giá trị của cuộc sống(21/08/2020 2:39 CH)

Chủ động ứng phó, giảm thiệt hại do thiên tai gây ra(18/08/2020 9:00 CH)

Khuyến cáo phòng chống bệnh chết héo cây keo(18/08/2020 2:50 CH)

Huyện Pác Nặm vượt kế hoạch trồng rừng năm 2020 (06/08/2020 3:06 CH)